vanban.org

Quyết định 201/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Xuân C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Xuân C có 02 con chung tên là cháu Đinh Văn Gia T, sinh ngày 23/9/2011 và cháu Đinh Văn Xuân B, sinh ngày 17/02/2016. Nay ly hôn giao cháu Đinh Văn Xuân B, sinh ngày 17/02/2016 cho chị Nguyễn Thị N tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngà - Đinh Xuân Cường tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Xuân C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2023/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1988

Địa chỉ: xóm 03, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Đinh Xuân C, sinh năm 1982

Địa chỉ: xóm 03, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Xuân C có 02 con chung tên là cháu Đinh Văn Gia T, sinh ngày 23/9/2011 và cháu Đinh Văn Xuân B, sinh ngày 17/02/2016. Nay ly hôn giao cháu Đinh Văn Xuân B, sinh ngày 17/02/2016 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành và giao cháu Đinh Văn Gia T sinh ngày 23/9/2011 cho anh Đinh Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Xuân C tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Toà giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung và các khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N thỏa thuận nộp 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003030 ngày 01 tháng 8 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Chị Nguyễn Thị N được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ