- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:201/2023/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 127/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim A, sinh 1967.
Địa chỉ: Số 132 T, phường Q, quận Đ, H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Lương T, sinh 1958
Địa chỉ: Số 132 T, phường Q, quận Đ, H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Lương T và bà Nguyễn Kim A kết hôn năm 1989 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng kí tại UBND phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội. Hiện nay ông bà vẫn đang trong thời kì hôn nhân.
Ông T và bà A cùng thỏa thuận thống nhất nội dung như sau:
Trong quá trình chung sống, vợ chồng có khối tài sản chung là: Quyền sử dụng đất diện tích 74,3m2 thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất số 260, phường M, quận N, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 296226, số vào sổ cấp GCN CH00086, số QĐ 3196/QĐ-UBND do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 13/4/2010, được Văn phòng đăng kí đất đai chi nhánh quận Nam Từ Liêm đăng ký chuyển quyền cho ông Nguyễn Lương T và bà Nguyễn Kim A ngày 20/7/2022.
Nay ông T và bà A cùng xác nhận: Quyền sử dụng đất có diện tích 74,3m2 thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất số 260, phường M, quận N, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 296226, số vào sổ cấp GCN CH00086, số QĐ 3196/QĐ-UBND do UBND huyện T cấp ngày 13/4/2010, được Văn phòng đăng kí đất đai chi nhánh quận Nam Từ Liêm đăng ký chuyển quyền cho ông Nguyễn Lương T và bà Nguyễn Kim A ngày 20/7/2022 – là tài sản riêng của bà Nguyễn Kim A.
- Về án phí: Bà Nguyễn Kim A phải chịu 58.437.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 23.250.000 đồng bà A đã nộp theo theo biên lai số 0035157 ngày 23/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Bà Acòn phải nộp 35.187.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q.Nam Từ Liêm; - TAND tp.Hà Nội; - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |