vanban.org

Quyết định 201/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông V H ng C, sinh năm 1963; địa ch : số 423/TB ấp B, xã T, huyện B, t nh Bến Tre. Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1976 và bà Phan Thị T, sinh năm 1976; c ng địa ch : 307/1 ấp T, xã P, huyện T, t nh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Võ Hồng C tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Lê Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 558/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông V H ng C, sinh năm 1963; địa ch : số 423/TB ấp B, xã T, huyện B, t nh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1976 và bà Phan Thị T, sinh năm 1976; c ng địa ch : 307/1 ấp T, xã P, huyện T, t nh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn C và bà Phan Thị T có ngh a vụ liên đới trả cho ông V H ng C số tiền mua bán thức ăn và thuốc thủy sản c n nợ là 585.719.000 đ ng năm trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm mười ch n ngàn đ ng , thời hạn trả khi quyết định của T a án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông V H ng C không yêu c u ông Lê Văn Quốc có trách nhiệm liên đới trả nợ.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu c u của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án ph dân sự sơ thẩm:

+ Ông V H ng C có ngh a vụ chịu 6.857.190 đ ng. Tuy nhiên, ông V H ng C thuộc trường hợp người cao tuổi; căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án ph và lệ ph T a án; ông V H ng C được mi n nộp toàn bộ án ph .

+ Ông Lê Văn C và bà Phan Thị T có ngh a vụ liên đới chịu 6.857.190 đ ng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ