- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Mỹ D yêu cầu ly hôn với anh Lê Tấn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Tấn T. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 111 ngày 10/8/2016 của UBND xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 423/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Số 614/THO, ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Lê Tấn T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số 595/AL, ấp C, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 02 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Tấn T. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 111 ngày 10/8/2016 của UBND xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hiểu V, sinh ngày 22/7/2017. Anh Lê Tấn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Anh Lê Tấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành: Án phí hôn nhân và gia đình + án phí cấp dưỡng hòa giải thành là: 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng chị Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số 0004239 ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị D đã nộp xong.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Long |