- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n thµNH PHè Tuyªn quang TØnh Tuyªn quang | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2021/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n | Tuyên Quang, ngày 01 tháng 7 năm 2021 |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn H, xã T, thành phố T, tỉnh T.
* Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn H, xã T, thành phố T, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021.
XÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đinh Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là Đinh Hoàng Thảo L, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2011 và Đinh Hoàng Bảo N, sinh ngày 20/8/2013 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Đinh Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị H không yêu cầu) và anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Đinh Văn T cùng xác nhận không có tài sản chung, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Đinh Văn T cùng xác định không vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0001081 ngày 07/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đinh Văn T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADSTP Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án + Toà án. | Thẩm phán Đào Thị Thu Thuỷ |