- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Ông Trần Văn C, sinh năm 1930, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 201/2021/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hồng Hoàng.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Thị Ánh Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 122/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 146/2021/QĐST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Văn T, sinh năm 1954
Địa chỉ: Khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Q, sinh năm 1933
2. Bà Trần Thị Hồng V, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B.
- Người làm chứng:
1. Ông Trần Văn Kh, sinh năm 1949
2. Ông Võ Ngọc Th, sinh năm 1952
Cùng địa chỉ: Khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu, lời trình bày của người yêu cầu ông Trần Văn T, trong quá trình giải quyết và tại phiên họp: Ông Trần Văn C, sinh năm 1930, là chồng của bà Trần Thị Q, là cha của ông T. Trước đây, ông C cư trú tại khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B hiện nay. Năm 1965, ông C bỏ nhà đi, lúc này ông C có bệnh lúc nhớ lúc quên, khi ông C bỏ đi thì bà Q đang về nhà cha mẹ ruột ở Tam Quan để sinh đẻ. Khi bà Q quay lại nhà thì ông C đã bỏ đi biệt tích. Từ đó đến nay, gia đình không có tin tức gì của ông C là còn sống hay đã chết và đã lập bàn thờ thờ cúng ông C vào ngày 09/11 Âm lịch hàng năm. Nay ông T yêu cầu tuyên bố ông C là đã chết. Ông C có vợ là Trần Thị Q và có năm người con, trong đó ba người đã chết trong chiến tranh từ lúc còn bé hiện chỉ còn Trần Văn T và Trần Thị Hồng V.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Q và bà Trần Thị Hồng V: Thống nhất như lời trình bày, yêu cầu của ông T và đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Người làm chứng ông Trần Văn Kh và ông Võ Ngọc Th trình bày: Các ông ở gần nhà ông C, lúc vợ ông C là bà Q có con nhỏ đang ở nhà ngoại thì ông C bỏ đi biệt tích từ năm 1965 đến nay không có tin tức gì. Gia đình ông C xác định ông C đã chết và thờ cúng.
- Ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu và tại phiên họp; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T, tuyên bố ông C là đã chết, ngày chết là ngày 01/01/1971, ông T không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Ngày 11/12/2020, ông T là con của ông C yêu cầu tuyên bố ông C đã chết, đây là Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo qui định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông C có nơi cư trú cuối cùng tại khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị Q, bà Trần Thị Hồng V đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt bà Q, bà V.
Việc ông C biệt tích từ năm 1965 đến nay không có tin tức gì đã được Khu phố trưởng khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B xác nhận là đúng. Vợ và con của ông C là bà Q bà V cũng đều xác định ông C bỏ nhà đi, biệt tích từ năm 1965 đến nay không có tin tức gì. Người làm chứng ông Kh, ông Th cũng cung cấp thông tin mình biết là ông C đã bỏ nhà đi từ năm 1965. Như vậy, có thể xác định ông C đã biệt tích từ năm 1965 đến nay là đúng sự thật.
Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định đã có Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 152/2021/QĐ-TA ngày 08/01/2021 đối với ông C. Việc thông báo tìm kiếm thông tin về ông C được đăng, phát trên Báo Công lý (các số báo 20, 21, 22 ra các ngày 09, 12, 16/3/2020), trên Đài tiếng nói Việt Nam (sóng VOV2 (VOV2 Radio Online) tần số 102.7Mhz); phát vào lúc 17 giờ 30 phút đến 18 giờ 00 phút các ngày 23, 24, 25/01/2021) và trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo nhưng vẫn không có tin tức xác thực là ông C còn sống.
Theo qui định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự thì người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống. Vì vậy, ông T yêu cầu tuyên bố ông C là đã chết là đúng qui định của pháp luật, phù hợp thực tế nên yêu cầu của ông được chấp nhận.
Vì không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng của ông C mà chỉ xác định được năm 1965 nên theo qui định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự thì ngày có tin tức cuối cùng của ông C được xác định là ngày 01/01/1966. Ngày chết của ông C được xác định là ngày 01/01/1971.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự: Ông T là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án nên theo qui định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì ông T được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm ông C trên Báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam là 3.033.000 đồng, do ông T chịu, ông T đã nộp xong.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định là phù hợp, đúng qui định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; các điều 370, 371, 372, 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 71, 72 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Tuyên bố: Ông Trần Văn C, sinh năm 1930, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố T1, phường HT, thị xã H, tỉnh B là đã chết.
- Ngày chết của ông Trần Văn C là ngày 01/01/1971.
- Khi quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác; quan hệ tài sản của ông Trần Văn C được giải quyết như đối với người đã chết và tài sản của ông Trần Văn C được giải quyết theo qui định của pháp luật về thừa kế.
- Về lệ phí: Ông Trần Văn T được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự.
- Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm ông C do ông T chịu, ông T đã nộp xong.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Ủy ban nhân dân phường Hoài Thanh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Hồng Hoàng |