- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/ 2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 23 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 201/HNGĐ-ST ngày 11/03//2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1987.
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 49, ng 75, tổ 12, phường K, quận H , thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: số 137 phố Nguyễn An N, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị Đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 49, ng 75, tổ 12, phường K, quận H , thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Đình T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Qu nh C sinh ngày 02/4/2009 và cháu Nguyễn An T , sinh 12/9/2012. Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Qu nh C sinh ngày 02/4/2009 và cháu Nguyễn An T , sinh 12/9/2012 kÓ tõ th¸ng 04/2020 đến khi các cháu 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con : Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về tài sản chung, c«ng nî chung: Vî chång tù tháa thuËn, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Q tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp 300.000 ®ång tại biên lai thu tiền số 000 8866 ngày 11/3/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; - Lưu hồ sơ | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Tố Hạnh |