- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T, Võ T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Võ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 253/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Trần Thị T – sinh năm 1988; HKTT: khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở: xã H, huyện D, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Võ T – sinh năm 1981; HKTT: khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Võ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là Võ Thị Thanh T – sinh ngày 27/9/2013. Hiện nay con chung Võ Thị Thanh T do nguyên đơn nuôi dưỡng. Các đương sự thống nhất giao con chung Võ Thị Thanh T cho nguyên đơn Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có nên toà không xét.
- Về án phí: Nguyên đơn Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 000NN ngày NN/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND phường P, thành phố T (số nn/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thuý Hằng |