vanban.org

Quyết định 201/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1973. Bị đơn: Bà Trương H, sinh năm 1974. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 201/2020/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 16 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1166/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1973.

Bị đơn: Bà Trương H, sinh năm 1974.

Cùng thường trú: Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1973.

Bị đơn: Bà Trương H, sinh năm 1974.

Cùng thường trú: Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần H và Bà Trương H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần H, sinh ngày 07/8/2009, bà Trương H sẽ trực tiếp giữ nuôi con chung, ông Trần H thực hiện cấp dưỡng nuôi con số tiền là 2.000.000 đồng/tháng bắt đầu từ tháng 03/2020 đến khi con thành niên.

Ông Trần H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày đến hạn thi hành án và bà Trương H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần H không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng ông Trần H còn phải chịu thêm tiền lãi theo lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần H tự nguyện chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn và cấp dưỡng nuôi con số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0014852 ngày 29/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Trần H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ