- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1969, địa chỉ: thôn 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1960, địa chỉ: thôn 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2020/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Minh Tiến Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Minh Sửu 2. Ông Đỗ Trọng Hoành Căn cứ vào các khoản 4 Điều 147, điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1969, địa chỉ: thôn 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1960, địa chỉ: thôn 3, thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Thanh B tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Thanh B có 03 (ba) con chung là Lê Thanh P, sinh ngày 29/7/1994; Lê Thanh Bảo N, sinh ngày 04/10/2000 và Lê Thanh Bảo A, sinh ngày 08/12/2003. Anh Lê Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thanh Bảo A; chị Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với các cháu Lê Thanh P và Lê Thanh Bảo N (đã trưởng thành), nên chị Nguyễn Thị D và anh Lê Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Thanh B thỏa thuận chị Nguyễn Thị D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006083 ngày 24/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND TT. S; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Minh Tiến |