- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa Hoàng Thị N và Hà Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các bên đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Anh Hà Xuân T, sinh năm 1983; địa chỉ:Thôn Th, xã Th1, huyện V, tỉnh Yên Bái.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
Chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Thị Thanh Th2, sinh ngày 18/02/2013. Anh Hà Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Hồng O, sinh ngày 06/01/2016. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2 Về án phí: Chị Hoàng Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai số AA/2017/0004334 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái; Chị Hoàng Thị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Chấn; - Chi cục THADS H. V; - Lưu hồ sơ vụ án. 07/2019/QĐST-DS ngày 04/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Sơ đồ | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Minh Hải Ban hành kèm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: THẨM PHÁN Hoàng Thị Phú |