- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:201/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Thế K, sinh năm 1977
Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1978
Đều hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Thế K, sinh năm 1977
Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1978
Đều hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thế K và chị Ngô Thị N.
- Về con chung: Anh Bùi Thế K và chị Ngô Thị N đều xác định vợ chồng có ba con chung là Bùi Thế Kh1, sinh ngày 11/02/1997; Bùi Thế Kh2, sinh ngày 05/10/1999; Bùi Thế Kh3, sinh ngày 10/3/2014. Anh K và chị N đều xác định cháu Kh1 và cháu Kh2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh K và chị N thống nhất, thỏa thuận giao chị Ngô Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Bùi Thế Kh3, sinh ngày 10/3/2014. Anh K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi cháu Kh3 đủ tròn 18 tuổi. Anh K có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác, về công sức, công nợ: Anh Bùi Thế K và chị Ngô Thị N đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Thế K phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05413 ngày 28/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận anh K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Minh Đức; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Thông |