- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị T và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Tvà anh Vũ Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 297/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ 5, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Vũ Đức H, sinh năm 1991, địa chỉ: Khu 10, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Tvà anh Vũ Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu T và anh Vũ Đức H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi con chung là Vũ Nhật M, sinh ngày 01/12/2016. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu M thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và nộp thay cho anh H 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001982 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND xã Y, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Đình Chi |