- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 266/2018/TLST-VDS ngày 27 tháng 9 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị D; cùng địa chỉ: Thôn TT, xã HT, huyện B, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị D có 02 con chung là Nguyễn Dung Nh, sinh ngày 16-6-2012 và Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 12-9-2014. Anh H và chị D cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Dung Nh cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Nguyễn Tuấn Kh cho anh Nguyễn Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi hai con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H, chị D tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Anh H và chị D mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm lăm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Hiền nhận nộp cả số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Hiền đã nộp đủ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001185 ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, thành Phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Hùng Tiến, huyện B; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn T |