- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức H1-Nguyễn Thị Thu H2 ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức H1 và chị Nguyễn Thị Thu H2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 201/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức H1 - Sinh năm 1969
Địa chỉ: Tổ 3, khu 7, phường B, thành phố H, Quảng Ninh
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H2 – Sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 3, khu 7, phường B, thành phố H, Quảng Ninh
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức H1 và chị Nguyễn Thị Thu H2. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức H1 và chị Nguyễn Thị Thu H2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Đức H3 – Sinh ngày 01/7/2001 và Hoàng Diệu H4 – Sinh ngày 07/01/2004 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Đức H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H2 2.500.000 đồng/tháng/01 con, số tiền cấp dưỡng nuôi cả 02 con chung là 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Đức H1 và chị Nguyễn Thị Thu H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng thống nhất thỏa thuận để lại cho các con chung.
- Về án phí: Anh Hoàng Đức H1 tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002381 ngày 10/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, Quảng Ninh. Anh H1 đã nộp đủ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H. - TAND tỉnh QN; - UBND phường G; - Lưu hồ sơ, VP. | (Đã ký) Nguyễn Quang Độ |