- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Võ Văn T (Võ Văn T1) và bà Đoàn Thị Túy L khởi kiện Ông Phan N – Sinh năm: 1960 và Bà Nguyễn Thị N1- Sinh năm: 1958"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2018/QĐST-DS | S, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11/10/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2018/TLST-DS ngày 04/9/2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Võ Văn T (Võ Văn T1)- Sinh năm: 1960 và bà Đoàn Thị Túy L- Sinh năm: 1963- Cùng trú tại: Tổ 14 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.
* Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H- Luật sư Văn phòng luật sư Thuần Phát thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng- Địa chỉ: Kiệt 199/54 đường N, tổ 31 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Phan N – Sinh năm: 1960 và Bà Nguyễn Thị N1- Sinh năm: 1958- Cùng trú tại: Kiệt 101/15 đường V, phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Ông Phan N và bà Nguyễn Thị N1có trách nhiệm trả cho ông Võ Văn T (Võ Văn T1) và bà Đoàn Thị Túy L số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).
- Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dứt điểm một lần vào ngày 11/12/2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí DSST: Các bên đương sự thỏa thuận ông Phan N và bà Nguyễn Thị N1phải chịu 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).
Hoàn trả cho ông Võ Văn T (T1) và bà Đoàn Thị Túy L số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Tám, bà Lệ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận S theo biên lai số 9064 ngày 04/9/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hánh án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hánh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND quận S; - THA dân sự quận S; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |