vanban.org

Quyết định 201/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thu T và anh Trịnh Vũ H. 2.

Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Mai A sinh ngày 01/3/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị T, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Về án p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thu T ly hôn anh Trịnh Vũ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thu T và anh Trịnh Vũ H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:201/2017/QĐST - HNGĐB, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2017/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Mai Thu T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số nhà 419, đường G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Trịnh Vũ H, sinh năm 1987. Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 22, ngõ 23 đường H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại: Đội 30 phân trại số 3, trại giam N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thu T và anh Trịnh Vũ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Mai A sinh ngày 01/3/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị T, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

- Về án phí: Chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/06302 ngày 15/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ