vanban.org

Quyết định 201/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Bình K và chị Bùi Thị Kim N. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Bình K xin ly hôn chị Bùi Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2017/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bình K, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 80 Lô 4, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim N, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 270, Tổ 5, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Bình K và chị Bùi Thị Kim N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bình K và chị Bùi Thị Kim N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Bình Kvà chị Bùi Thị Kim N có hai con chung là Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 17/6/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/02/2010. Anh K và chị N thỏa thuận giao cả hai con chung Nguyễn Thị Khánh Nvà Nguyễn Gia H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bình K và chị Bùi Thị Kim N không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Bình K và chị Bùi Thị Kim N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.0000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bình K nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Bình Kđã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 10426 ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; anh Nguyễn Bình K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ