vanban.org

Quyết định 201/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Ph và ông Lê N. 2.

TAND tỉnh BR-VT; VKSND huyện C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Lê N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Ph và ông Lê N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2017/QĐST-HNGĐChâu Đức, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa: Bà Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ 19, ấp B1, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Lê N, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 19, ấp B1, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Ph và ông Lê N. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Ph và ông Lê N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Bà Ph và ông N có 03 người con chung gồm Lê Minh Ph, sinh ngày 10-4-1983; Lê Minh Th, sinh ngày 19-3-1989; Lê Minh H, sinh ngày 05-7-1997. Hiện những người con chung đã trưởng thành không bị mất năng lực hành vi dân sự nên ở với ai là quyền của những người con này bà Ph, ông N không có ý kiến. Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim Ph tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0005629 ngày 27 tháng 6 năm 2017; Bà Ph được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ