- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Lư Công T và chị Trần Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lư Công T và chị Trần Thị Thúy H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Lư Công T, sinh năm 1991 Địa chị: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Trần Thị Thúy H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lư Công T và chị Trần Thị Thúy H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lư Công T và chị Trần Thị Thúy H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H không có con chung.
- Về tài sản chung và số nợ phải thu, phải trả: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng anh T và chị H không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lư Công T thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010719 ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Anh Lư Công T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Cầu Ngang; -CCTHADS huyện Cầu ngang; -UBND xã; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |