- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:201/2017/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà N Thị K, sinh năm 1968
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Ông Trần Hùng C, sinh năm 1968
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N Thị K và ông Trần Hùng C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà N Thị K và ông Trần Hùng C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Kvà ông C thống nhất xác định trong quá trình chung sống giữa ông bà có với nhau 02 con chung tên Trần Hằng N, sinh năm 1987 và Trần Huỳnh N, sinh năm 1994. Hiên nay các con đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên ông C và bà Kthống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Kvà ông C thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Bà Kvà ông C thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N Thị K và ông Trần Hùng C mỗi người phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Kvà ông C thống nhất thỏa thuận bà Knộp thay cho bà C nên số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Kphải nộp là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003963 ngày 16 tháng 11 năm 2017. Bà N Thị K được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Cái Nước;
- Chi cục THA dân sự huyện Cái Nước;
(ĐÃ KÝ)
- UBND thị trấn Cái Nước;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh Minh Tính TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI NƯỚC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Cái Nước, ngày 28 tháng 02 năm 2017 Số: 25/2017/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 393/2016/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2016, giữa: Chị Nguyễn Quyền Trang, cư trú: ấp Lý Ấn, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Trần Văn Nhí, cư trú: ấp Lý Ấn, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Quyền Trang - sinh năm 1988.
Cư trú: Ấp Lý Ấn, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Trần Văn Nhí - sinh năm 1989.
Cư trú: Ấp Lý Ấn, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Quyền Trang và anh Trần Văn Nhí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con tên là Trần Thị Tường Vy, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2008 cho chị Nguyễn Quyền Trang tiếp tục nuôi dưỡng, anh Trần Văn Nhí không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Quyền Trang và anh Trần Văn Nhí thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Quyền Trang và anh Trần Văn Nhí xác định trong thời gian chung sống anh chị không nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Quyền Trang chịu 50.000 đồng, anh Trần Văn Nhí chịu 50.000 đồng nhưng chị Nguyễn Quyền Trang tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn Nhí. Do đó, chị Nguyễn Quyền Trang phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 100.000 đồng. Đã qua chị Nguyễn Quyền Trang có dự nộp 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0010905 ngày 07/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Nguyễn Quyền Trang được nhận lại 100.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh Trần Văn Nhí không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THA dân sự huyện Cái Nước; - UBND xã Hưng Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án. (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN TRẦN NHỦ KHUYÊN |