vanban.org

Quyết định 200/QĐ-TA

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/06/2018 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Ủy ban nhân dân thành phố H thành lập đối với NVT.

Cơ sở tiếp nhận ban đầu là Cơ sở Cai nghiện ma túy Đức Hạnh tiếp nhận ban đầu để điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý, chăm sóc, phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy trước khi thi hành quyết định của Tòa án đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "NVT"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Ủy ban nhân dân thành phố H thành lập đối với NVT.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số: 200/QĐ - TA
QA, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QA – TP. H

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Đỗ Đoàn Thanh Trúc

2. Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi

Ngày 29 tháng 6 năm 2018, tại Cơ sở Xã hội Thanh Thiếu niên 2, Tòa án nhân dân QA- TP. H tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 196/QĐ - TA ngày 25 tháng 6 năm 2018, đối với:

Họ và tên: NVT (tên gọi khác: Không), Giới tính: Nam

Sinh ngày 24 tháng 12 năm 1986.

Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không, Nguyên quán: Thành phố H

Trình độ văn hóa: 00/12

Nghề nghiệp: Không

Nơi đăng ký thường trú: Ấp 3, xã TP, huyện HN, tỉnh ĐTp (không thực tế cư trú tại địa phương từ năm 2010 đến nay)

Tạm trú: Số ĐVB, Phường 09, QA - TP. H (đã bỏ địa phương đi đâu không rõ từ tháng 12/2017, hiện không thực tế cư trú tại địa phương)

Tình trạng cư trú: Không nơi ở nhất định

Con ông NVĐ và bà NTT

Tiền án: Không

Tiền sự: Không

Có mặt tại phiên họp

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Trần Văn Thông - Chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội QA

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân QA: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 02/4/2018, Công an Phường S, QA tuần tra địa bàn đến trước số Đường BM, Phường S, QA phát hiện ông T có hành vi sử dụng ma túy nên mời về trụ sở Công an Phường S, QA thử test ma túy.

Căn cứ Biên bản xét nghiệm chất ma túy ngày 02/4/2018 của Trung tâm y tế dự phòng QA thì NVT dương tính với ma túy và Thông báo về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 07/4/2018 của Cơ sở Xã hội Thanh Thiếu Niên 2 kết luận như sau: NVTnghiện ma túy đá (Amphetamine).

Tại Văn bản số 379/LĐTBXH ngày 25/6/2018 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội QA đề nghị Tòa án nhân dân QA xem xét áp dụng biện pháp đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với NVT là người nghiện ma túy từ năm 2010; hình thức sử dụng: Hút; loại ma túy sử dụng: Ma túy tổng hợp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân QA phát biểu:

1. Việc tuân theo pháp luật của Tòa án:

- Tòa án nhân dân QA đã thực hiện đúng quy định về thời hạn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Điều 7 Pháp lệnh số 09 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân năm 2014.

- Tòa án nhân dân QA thụ lý vụ việc đúng thời hạn theo quy định tại Điều 8, thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân về việc thụ lý vụ việc đúng quy định tại Điều 11 Pháp lệnh 09 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân năm 2014;

- Thực hiện phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời hạn theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Pháp lệnh số 09 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân năm 2014;

- Tòa án nhân dân QA triệu tập thành phần tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh 09 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân năm 2014.

2. Quan điểm của Kiểm sát viên về việc đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Có đủ căn cứ và thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đương sự có tên nêu trên. Đề nghị Tòa án nhân dân QA giải quyết theo hướng đồng ý đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội QA.

XÉT THẤY:

Qua nghiên cứu hồ sơ thấy rằng: Về trình tự thủ tục, cơ quan đề nghị đã thực hiện đúng quy định tại Điều 95, 96; Điểm b Khoản 1 Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính; Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Nghị định 221/2013/NĐ - CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, có đủ cơ sở để xác định NVTlà đối tượng nghiện ma túy từ năm 2010. Do đó, xét thấy cần phải đưa đối tượng NVTvào cơ sở cai nghiện bắt buộc một thời gian nhất định để chữa bệnh, phục hồi sức khỏe. Về nhân thân: NVTkhông có tiền án, không có tiền sự. Tại phiên họp, NVTtự nguyện khai báo, thành khẩn hối lỗi nên cần phải tạo điều kiện cho đối tượng cai nghiện được ma túy, tái hòa nhập cộng đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Ủy ban nhân dân thành phố H thành lập đối với NVT.

Cơ sở tiếp nhận ban đầu là Cơ sở Cai nghiện ma túy Đức Hạnh tiếp nhận ban đầu để điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý, chăm sóc, phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy trước khi thi hành quyết định của Tòa án đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày 02/4/2018.

Trong thời gian cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.

3. Người bị áp dụng có quyền khiếu nại, cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân QA có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội QA; Cơ sở Xã Hội Thanh Thiếu Niên 2; Cơ sở Cai nghiện ma túy Đức Hạnh; Công an QA; Công an Phường 06 QA; Ủy ban nhân dân Phường 06 QA; các cơ quan, tổ chức có liên quan và ông NVTcó trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Cỡ chữ