- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Th-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị Kim T và ông Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 18 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 377/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 09 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm: 2000.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 2000.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị Kim T và ông Lê Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Thị Kim T và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung Lê Hoàng Gia B, sinh ngày 23/05/2026 cho bà Bùi Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2026 đến khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Bùi Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002108 ngày 26/08/2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H (CNKH số 56 ngày 05/11/2025 của UBND xã Hòa Thịnh); - VKSND Khu vực 13 – Đắk Lắk; - Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Thị Thu Hiền |