vanban.org

Quyết định 200/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bạch S, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số B, khu vực V, phường M, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Bach S, Trần Thị Đoan T - CT TNHH T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 984/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bạch S, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Số B, khu vực V, phường M, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Đoan T, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Số H H, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Công ty TNHH T1.

Địa chỉ: Khu N, phường C, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên lạc: Số I, đường số D, khu T, phường L, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Phước Vĩnh L, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Số A, khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Đoan T, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Số H H, phường N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Nguyên đơn ông Nguyễn Bạch S và bị đơn Công ty TNHH T1 chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, nhà ở số: 144/2019/TTCN.DIAOC ngày 03/5/2019 và Thỏa thuận chuyển nhượng ba bên số: 10/2019/TTCN ngày 27/9/2019 theo biên bản làm việc ngày 11/10/2025.

Công ty TNHH T1 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Bạch S số tiền 2.277.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng) và bồi thường cho ông S số tiền 328.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi tám triệu đồng). Tổng cộng là 2.605.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm lẻ năm triệu đồng).

+ Về thời gian và cách thức trả nợ: Các bên thống nhất, Công ty TNHH T1 sẽ trả ông Nguyễn Bạch S số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng) vào ngày 21/9/2026 và số tiền còn lại 1.405.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm lẻ năm triệu đồng) được trả vào hạn cuối là ngày 06/11/2026.

Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì ông Nguyễn Bạch S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH T1 phải chịu 42.050.000 đồng (Bốn mươi hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ