- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị N và ông Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 293/2024/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị N - sinh năm 1977 Địa chỉ: Số B đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Lê Văn T - sinh năm 1967 Địa chỉ: Số B đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị N và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Lê Thùy D, sinh ngày 10/5/1997, Lê Ngọc D1, sinh ngày 28/6/2000 và Lê Thành Đ, sinh ngày 12/01/2005. Các con đã đến tuổi trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007175, ngày 27/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPVL; - UBND Phường 1, TPVL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Châu |