- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VT TỈNH VP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2023/QĐST - HNGĐ | VT, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn P, xã QL, huyện BX, tỉnh VP. Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn TC, xã CH, huyện VT, tỉnh VP. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh B thừa nhận có 01 con chung tên Trần Gia B, sinh ngày 14/7/2021. Hiện nay cháu B đang sinh sống cùng anh B. Ly hôn chị T và anh B thống nhất thỏa thuận anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Gia B. Anh B không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức lao động: Chị T và anh B đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện xin nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0000031 ngày 06/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VT. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện VT; - CC THA huyện VT; - UBND xã CH ( để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án + Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Duẩn |