- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sáu - Tuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị S, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989 (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2015, quyển số 01/2014 do UBND xã Hòa Xuân Đ cấp ngày 25/6/2015).
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG H TỈNH PHÚ Y _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2023/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 08 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 366/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: bà Phạm Thị S, sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn Thạch T 1, xã Hòa Xuân Đ, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y; Hiện ở tại: thôn Phú Kh 1, xã Hòa Xuân Đ, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y.
- Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn Thạch T 1, xã Hòa Xuân Đ, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị S, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989 (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2015, quyển số 01/2014 do UBND xã Hòa Xuân Đ cấp ngày 25/6/2015).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Ngọc T thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Thị Kim T – SN 29/02/2012 và Nguyễn Ngọc D – SN 08/02/2015; hai bên thống nhất giao cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: bà Phạm Thị S chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0007215 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông H nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm muơi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Y; - VKSND thị xã Đông H; - Chi cục THADS thị xã Đông H; - Các đương sự; - UBND X. Hòa Xuân Đ - Lưu hồ sơ vụ án. , | THẨM PHÁN Võ Thị Tuyết Tr |