vanban.org

Quyết định 200/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKS huyện Diễn Châu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 284/2023/TLST- DS"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2023/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 284/2023/TLST- DS Ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân B , Sinh năm: 1976. Nơi đăng ký HKTT: Xóm 1, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Bị đơn : Nguyễn Thị Th ; Sinh năm: 1976. Nơi đăng ký HKTT: Xóm 1, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Quang Kh, sinh ngày 15/9/2009 cho chị Th chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đủ 18 tuổi, trưởng thành, về cấp dưỡng nuôi con chung Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B , đến khi chị Th có yêu cầu hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3. Về quan hệ tài sản: vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án Phí: anh Nguyễn Xuân B nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đươc tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu (Biên lai thu tiền số: 0004631 ngày 05/10/2023). Hoàn trả lại anh Nguyễn Xuân B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ