vanban.org

Quyết định 200/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 13/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương S và anh Nguyễn Quốc H. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND Tp. Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Trần Phương Sen và anh Nguyễn Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương S và anh Nguyễn Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 200/2022/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST–HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Phương S, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương S và anh Nguyễn Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Trần Phương S và anh Nguyễn Quốc H có 02 con chung, cháu Nguyễn Thị Thanh X, sinh ngày 12/02/2004 và cháu Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 07/01/2015. Nay cháu Nguyễn Thị Thanh X đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Quốc H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 07/01/2015 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. b) Về cấp dưỡng: Chị Trần Phương S không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Quốc H không yêu cầu. c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không có. đ) Về tài sản riêng: Không có. e) Về án phí: Chị Trần Phương S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000400, quyển số 008, ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Trần Phương S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ