- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mi N và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2022/QĐST-HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Chị Nguyễn Thị Mi N, sinh năm 1994,
Địa chỉ: thôn Tr, xã Duy V, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
- Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990,
Địa chỉ: khối phố X, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mi N và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Giao hai con chung tên Nguyễn Văn Hoàng Phúc, sinh ngày 24/8/2015 và Nguyễn Văn Hoàng Phi, sinh ngày 27/9/2018 cho chị Nguyễn Thị Mi N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho một con (3.000.000 đồng/ 1 tháng cho cả hai con) kể từ tháng 9/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Chị Nguyễn Thị Mi N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Không có.
- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí DS-ST về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Mi N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 2015 ngày 20/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Chị Nguyễn Thị Mi N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Duy Xuyên; - THA huyện Duy Xuyên; - UBND thị trấn Nam Phước; - Lưu HS-AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Phượng |