- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Diệu- Hậu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2022/QĐST–HNGĐ | NT, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào phiếu kết quả xét nghiệm AND ngày 04/01/2021 của Công ty TNHH công nghệ di truyền Việt Nam; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 20202 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 14/30, tổ 8, ấp Xóm Hố, xã Phú Hội, huyện NT, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp Long Hiệu, xã Long Tân, huyện NT, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Công H là cha ruột của cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/8/2019. Ông Nguyễn Công Hvà bà Lê Thị Ngọc D liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục hộ tịch cho cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/8/2019 Về án phí sơ thẩm hòa giải thành: Ông Nguyễn Công Hphải chịu 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Lê Thị Ngọc D thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - VKSND; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thu Thƣơng |