- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn C - Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 17 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 200/2020/QĐST-DS | Hóc Môn, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án và điểm a, khoản 2 Điều 17 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 423/2016/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2016, về việc “Tranh chấp thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1951, trú tại 45/2 ấp A, xã X, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn N, trú tại 347/10A đường B, Phường C, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh – theo Giấy ủy quyền số công chứng AZ ngày 24/11/2016 của Văn phòng công chứng N.
- Bị đơn:
+ Bà Nguyễn Thị V, sinh ngày 09/7/1960, trú tại Lầu 1 - 41 đường A, Phường B, Quận 5, Tp.Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954, trú tại 84/2 đường B, Phường X, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1948 (chết ngày 05/3/2018 nhằm ngày 18/01/2018 âm lịch). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị C: ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1943; ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1974; ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; cùng trú tại 45/2B ấp A, xã X, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1964, trú tại: 45/2 ấp A, xã X, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị A: Ông Lê Văn N, trú tại 347/10A đường B, Phường C, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh – theo Giấy ủy quyền số công chứng AZ ngày 22/02/2017 của Văn phòng công chứng L.
+ Bà Đào Thị Đ, sinh năm 1926, địa chỉ 45/2 ấp A, xã X, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh (chết ngày 11/3/2019). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đào Thị Đ: Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị A.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn nhà tọa lạc tại địa chỉ 45/2 ấp A, xã X, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh là di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ (chết ngày 21/9/2000) và bà Đào Thị Đ (chết ngày 11/3/2019).
- Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đào Thị Đ có 05 người con gồm Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị A, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị V, ngoài ra không còn người con nào khác.
- Căn nhà nêu trên được dùng làm nơi thờ cúng ông bà, cha mẹ, tổ tiên do ông Nguyễn Văn C quản lý, sử dụng và được toàn quyền sửa chữa, xây mới theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ cho việc thờ cúng ông bà, cha mẹ, tổ tiên được tốt hơn.
- Ông Nguyễn Văn C và các con không được quyền ngăn cản và phải tạo điều kiện để các chị, em ruột của ông C được về thắp hương khói trong các dịp lễ, Tết, cúng giỗ và các buổi họp mặt gia đình về việc thờ cúng ông bà, cha mẹ, tổ tiên.
- Ông Nguyễn Văn C và các con không được mua bán, tặng cho căn nhà nêu trên trước khi các chị, em ruột của ông Nguyễn Văn C còn sống. Ngay sau khi các chị, em ruột của ông Nguyễn Văn C qua đời thì ông Nguyễn Văn C và các con được toàn quyền quyết định đối với căn nhà nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Bà Đào Thị Đ, bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị A đã đồng ý tặng cho ông Nguyễn Văn C toàn bộ phần sở hữu, phần thừa kế của mình đối với căn nhà nêu trên, theo nội dung Vi bằng số 2474/2015/VB-TPL ngày 17/10/2015 của Văn phòng Thừa phát lại huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.
- Ngày 07/7/2020, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị V đã nhận 01 giấy cam kết số công chứng 000713, quyển số 01/SCT ngày 06/7/2020 của Văn phòng công chứng NT do ông Nguyễn Văn C giao. Vì vậy, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị A, Nguyễn Thị C (có người thừa kế là ông Nguyễn Văn X, Nguyễn Văn R, Nguyễn Văn T) đồng ý ký tên để ông Nguyễn Văn C hoàn thiện thủ tục đứng tên căn nhà nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được miễn nộp án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi. Trả lại cho ông Nguyễn Văn C số tiền 2.080.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0029503 ngày 01/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND HHM; - THADS HHM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Huy |