- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hương -Nghiêm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Thu Hương và Ông Lưu Danh Nghiêm.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 309/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018, giữa: Ngƣời yêu cầu: Bà Đỗ Thị Thu Hƣơng, sinh năm 1977 HKTT: TDP số 13 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Tổ 37, cụm 6, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Ông Lƣu Danh Nghiêm, sinh năm 1969 HKTT: TDP số 13 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 7 ngách 322/95/14 Nhân Mỹ, TDP số 13 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Thu Hương và Ông Lưu Danh Nghiêm. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Ông bà không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. + Về tài sản chung, nhà đất chung: Ông bà không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. + Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. + Về lệ phí: Bà Hương tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm bà đã nộp dự phí tại biên lai số 0007946 ngày 20/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND p. Mỹ Đình 1, q. Nam Từ Liêm, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hƣơng (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |