vanban.org

Quyết định 200/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Hồng C, sinh năm 1983.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng C cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hồng C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 11/3/2006 và Nguyễn Trung K, sinh ngày 24/10/2012 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H xin ly hôn Nguyễn Hồng Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Hồng C, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985. Nghề nghiệp: Lao động tự do Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng C, sinh năm 1983. Nghề nghiệp: Công nhân. Cùng ĐKHKTT: Số 9, Tổ 8, khu 3, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Hồng C, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng C cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hồng C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 11/3/2006 và Nguyễn Trung K, sinh ngày 24/10/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Hà không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị H đã nộp. Trả lại chị Trần Thị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, chị Trần Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009881 ngày 08/03/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ