- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ P - Dương Bắc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Dương Bắc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 306/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp M, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre * Bị đơn:
Ông Dương Bắc V, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp M, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Dương Bắc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ P là người trực tiếp nuôi con chung tên Dương Đức D, sinh ngày 27/6/2011. Ông Dương Bắc V cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Dương Bắc V được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Dương Bắc V thống nhất có tài sản chung là chiếc xe Airbladefi, biển số 71B1- 597.06, màu đen – đỏ, số máy F27E-1438580, số khung 2707BY507843. Ông Dương Bắc V được trọn quyền sử dụng chiếc xe Airbladefi, biển số 71B1- 597.06, màu đen – đỏ, số máy F27E-1438580, số khung 2707BY507843. Ông Dương Bắc V có trách nhiệm trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ P số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 375.000 (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị Mỹ P nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011263 ngày 07/7/2017 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Mỹ P còn phải nộp tiếp án phí là 375.000 (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 375.000 (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng ông Dương Bắc V phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND xã MTA, TP BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |