- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Lê Thị Thùy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200 /2017/QĐST-HNGĐ | M, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 546/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn:
Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1979.
Ñòa chæ: số 583 Tổ 13, Ấp B, xã T, Thành phố M, Tieàn Giang.
* Bị đơn:
Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1983.
Ñòa chæ: số 583 Tổ 13, Ấp B, xã T, Thành phố M, Tieàn Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Thùy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Thùy L tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Công nhận ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Thùy L thống nhất giao cháu Nguyễn Trường Việt P, sinh ngày 22/3/2004 cho bà Lê Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Thùy L không yêu cầu Ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Thùy L thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: đã được giảm phân nữa, ông Nguyễn Thành T tự nguyện chịu. Ông đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 32412 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố M, Tiền Giang, nên hoàn trả lại cho ông T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - VKSND Thành phố M; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Thẩm phán (Đã ký) Trần Ngọc Hạnh |