- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Cẩm D và anh Phạm Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2017/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 390/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Cẩm D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 38/15 B, phường A, quận B, thành phố H. Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh T. Căn cứ các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Cẩm D và anh Phạm Minh T. 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Thế P, sinh ngày 03/08/2012 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2017 Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T chậm thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phùng Cẩm D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150,000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 14852 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THA huyện Cai Lậy; - UBND phường A, quận B, TP H; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Công Vĩnh Đức |