- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hương Q và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ Hải Phòng, ngày 08 tháng 9 năm 2025 | Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ Hải Phòng, ngày 8 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa: - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hương Q; địa chỉ: Số 20/153 H1, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng (nay là Số 20/153 H1, phường H, thành phố Hải Phòng). - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; địa chỉ: Số 20/153 H1, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng (nay là Số 20/153 H1, phường H, thành phố Hải Phòng). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hương Q và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương Q và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Phạm Thị Hương Q và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Trung K, sinh ngày 21/01/2004 và Nguyễn Bích N, sinh ngày 23/6/2009. Do con chung Nguyễn Trung K đã thành niên, nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận, chị Phạm Thị Hương Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Nguyễn Bích N, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hương Q tự nguyện nộp đủ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001205 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị Hương Q được hoàn trả số tiền chênh lệnh là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. - Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND khu vực 3 - Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 3 - Hải Phòng; - Đương sự; - UBND phường H, thành phố Hải Phòng (theo - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 , đăng ký ngày 22/5/2003 tại UBND phường S, quận H, thành phố Hải P hòng (nay là UBND phường H, Nguyễn Văn Mạnh thành phố Hải Phòng) ; |