- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình H và chị Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H - sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Ư, TP. Hà Nội * Bị đơn: Chị Lê Thị H1 – sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Ư, TP. Hà Nội Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình H và chị Lê Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Lê Thị H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Lê Thị H1 đều xác nhận có 05 con chung. Sau ly hôn, giao anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung 05 con chung là: Nguyễn Đình D – sinh ngày 28/8/2007, Nguyễn Ánh D1 – sinh ngày 14/6/2011, Nguyễn Tuệ S – sinh ngày 22/9/2012, Nguyễn Đình K – sinh ngày 17/7/2014 và Nguyễn Đình P – sinh ngày 23/5/2016; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị H1 cho đến khi có thay đổi khác. Chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai cản trở. 2.3. Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Lê Thị H1 đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc anh Nguyễn Đình H tự nguyện nộp tất cả 150.000 đồng án phí ly hôn và sung vào ngân sách nhà nước số tiền là 150.000 đồng; được đối trừ với số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011615 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |