vanban.org

Quyết định 20 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Trung T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Trung T có 02 con chung là cháu Nguyễn Trung Hiếu - Sinh ngày 06/8/2004 và Nguyễn Trung Dũng - Sinh ngày 11/8/2006. Hiện nay cháu Hiếu đã thành niên nên chị Dung và anh Thành không đề nghị Tòa án giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị D - Nguyễn Trung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Trung T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QĐST-HNGĐThanh Thủy, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu 2, xã Tu Vũ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu 2, xã Tu Vũ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Trung T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Trung T có 02 con chung là cháu Nguyễn Trung Hiếu - Sinh ngày 06/8/2004 và Nguyễn Trung Dũng - Sinh ngày 11/8/2006. Hiện nay cháu Hiếu đã thành niên nên chị Dung và anh Thành không đề nghị Tòa án giải quyết; Giao cho chị Dung được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Trung Dũng - Sinh ngày 11/8/2006 kể từ tháng 3 năm 2024 đến khi cháu Dũng thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Trung T đều xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị D tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/2023/0003720 ngày 23/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho chị Dung 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ