vanban.org

Quyết định 20 — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty C (V) Địa chỉ: số B T, phường P, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng giao khoán cà phê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST- D1,Gia Lai ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2026/TLST - DS, ngày 15 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng công ty C (V)

Địa chỉ: số B T, phường P, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Hồng T – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T1 – Giám đốc Chi nhánh Tổng công ty C – Công ty C1.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tiến L – Trưởng phòng tổ chức hành chính; bà Trần Thị Phương T2 – Chuyên viên phòng tổ chức hành chính; bà Lê Thị Lệ G – Phó phòng kế toán (Theo giấy ủy quyền ngày 01/7/2025).

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã I, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Tống Văn D, sinh năm 1988; số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: thôn E, xã I, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tài sản nợ: Ông Tống Văn D còn nợ của Tổng công ty C (V) số tiền thiệt hại vườn cây là 17.902.892đồng; tiền công nợ vật tư phân bón, bảo hiểm là 63.783.953đồng; nợ sản phẩm 4.008kg cà phê quả tươi (tương đương giá 19.048đ/kg thành tiền là 76.344.384đồng).

- Về phương thức và thời gian trả nợ: Ông Tống Văn D có nghĩa vụ trả nợ cho Tổng công ty C thông qua Công ty cà phê 706 tổng số tiền 81.686.845đồng và 4.008kg cà phê quả tươi. Trả làm 02 lần như sau:

Lần 1: Trả số tiền 40.000.000đồng và 2000kg cà phê tươi vào ngày 25/12/2026;

Lần 2: Trả số tiền 41.686.845đồng và 2008kg cà phê tươi vào ngày 25/12/2027.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Tiền án phí Dân sự sơ thẩm là: 3.950.780đồng ông Tống Văn D tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho Tổng công ty C thông qua Công ty C1 số tiền 4.061.046đồng đã nộp tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0003482 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ