- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Hữu H và Huỳnh Thanh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNHBÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2023/QĐST-DS | Xuyên Mộc, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ bên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 21-3-2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1956. Địa chỉ: Tổ 5, Ấp Bà Rịa, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Huế: Ông Trần Văn A, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 76 đường Ba Cu, Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu.
* Bị đơn: Ông Hoàng Thanh Q, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 2, Ấp Nhân Thuận, xã Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ 5, Ấp Bà Rịa, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hữu H và ông Hoàng Thanh Q đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất ngày 25-5-2021.
- Ông Hoàng Thanh Q đồng ý thanh toán cho ông Nguyễn Hữu H số tiền là 830.000.000 (Tám trăm ba mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Hữu H được miễn án phí do có đơn xin miễn án phí với lý do người cao tuổi.
- Ông Hoàng Thanh Q chịu án phí là 9.225.000 (Chín triệu, hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng nhưng ông Hoàng Thanh Q có đơn xin giảm án phí do kinh tế khó khăn nên được giảm ½, còn lại phải nộp là 4.613.000 (Bốn triệu, sáu trăm mười ba ngàn) đồng. Như vậy, ông Hoàng Thanh Q phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.613.000 (Bốn triệu, sáu trăm mười ba ngàn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân Sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - CCTHADS H. Xuyên Mộc; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đã đóng dấu) Bùi Ai Giôn |