- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Phạm Thị L và Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1998
Địa chỉ: Xóm T, thôn Đ, xã N, thi ̣ xa A, tĩ
nh Bỉ
nh Đi ̣nh
̀
* Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Xóm G, thôn Đ, xã N, thi ̣ xa A, tĩ
nh Bỉ
nh Đi ̣nh
̀
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con chung tên Đỗ Phạm Yến N sinh ngày 07.8.2019 cho chị L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Đỗ Văn H cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Phạm Yến N mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Khi có lý do chinh đáng, mứ c cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp
́ dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầu Tòa án giải quyết.
̀
2.3. Về tài sản chung:
2.3.1. Vào ngày 05.02.2020 anh Đỗ Văn H có trách nhiệm giao số tiền 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng) cho chị L sở hữu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3.2. Anh Đỗ Văn H được sở hữu số tiền 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng) do anh đang quản lý.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con và 1.100.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng 1.400.000đ được trừ vào 1.550.000đ chị L đã nộp, còn 150.000đ hoàn trả cho chị L theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004808 ngày 16.12.2019 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004867 ngày 07.01.2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TX. An Nhơn; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |