- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hủng Thị Th -Làn Văn T ly ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hủng Thị Th và anh Làn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hủng Thị Th, sinh ngày 07/9/2000; nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nơi ở hiện nay: Thôn T, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Pà Thẻn; nghề nghiệp: Làm ruộng; Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 17/10/2016, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Làn Văn T, sinh ngày 24/9/1997; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Pà Thẻn; nghề nghiệp: Làm ruộng; Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 16/9/2015, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7/6/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hủng Thị Th và anh Làn Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hủng Thị Th và anh Làn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về nuôi con: Chị Hủng Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Làn Bảo Tr, sinh ngày 15/5/2017. Anh Làn Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Làn Bảo Tr cho chị Hủng Thị Th số tiền 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2022. Phương thức cấp dưỡng theo từng tháng.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản, công nợ chung: Không có.
d. Về án phí: Chị Hủng Thị Th chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004043 ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Chị Hủng Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu các khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tưng ứng với thời gian chậm trả.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND xã T (nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |