vanban.org

Quyết định 20/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Thành T (Nguyễn Văn T). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VŨ THỊ L -NGUYỄN THÀNH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 20/2022/QĐST – HNGĐ
V, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: chị Vũ Thị L, sinh năm 1991.

Trú tại: xóm 7, xã G, huyện V, tỉnh N.

Bị đơn: anh Nguyễn Thành T (Nguyễn Văn T), sinh năm 1986.

Trú tại: xóm 1 N, xã G, huyện V, tỉnh Ni. Anh T hiện đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam Ninh Khánh- Cục C10 Bộ Công an.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Thành T (Nguyễn Văn T).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Thành T (Nguyễn Văn T) có một con chung là cháu Nguyễn Vũ Trâm A, sinh ngày 17/7/2011, cháu Trâm A hiện đang ở cùng với anh T. Giao cháu Nguyễn Vũ Trâm A cho anh Nguyễn Thành T (Nguyễn Văn T) tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trâm A đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh T. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Thành T (Nguyễn Văn T) xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị L nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003991, ngày 05 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ