vanban.org

Quyết định 20/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Đường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T -Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân H -Chức vụ Giám đốc - Chi nhánh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lương Viết Th - Sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thảo thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 62/TLST- DS ngày 19/6/2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Đường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T -Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân H -Chức vụ Giám đốc - Chi nhánh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lương Viết Th - Sinh năm 1980

Chị Nguyễn Thị Ng - Sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Phố S, phường A, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Đ và anh Lương Viết Th, chị Nguyễn Thị Ng đã thống nhất: Ngân hàng TMCP Đ cho anh Th, chị Ng được tiếp tục thực hiện việc thanh toán nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số REF 1819400052/HDTD/THANHHOA-NTN ngày 26/7/2018 và Thẻ tín dụng ngày 09/7/2018 như hai bên đã ký.

Trường hợp anh Th, chị Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo Hợp đồng tín dụng số REF 1819400052/HDTD/THANHHOA-NTN ngày 26/7/2018 và Thẻ tín dụng ngày 09/7/2018 như hai bên đã ký thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế, phát mại tài sản bảo đảm mà anh Th, chị Ng đã thế chấp tại Ngân hàng là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 610, tờ bản đồ số 09 tại phố Trung Sơn, phường A, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Theo GCNQSD quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 750594, số vào sổ cấp GCN CH00655 mang tên ông Lương Viết Th được UBND huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 18/6/2012 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 3639, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 26/7/2918 tại Văn phòng công chứng Tđể thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Ngân hàng TMCP Đ và anh T, chị N thống nhất thỏa thuận: Anh Th phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.195.000đ.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.193.00đ theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001143 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ