- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Lương Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 26 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1982 - Địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Lương Văn H1, sinh năm 1980 - Địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Thái Nguyên. Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam số 2 - Công an tỉnh T. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Lương Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Lương Văn H1 thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: Chị Đoàn Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Hoàng D, sinh ngày 09/10/2011 (cháu khoẻ mạnh và phát triển bình thường) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đối với cháu Lương Như Q, sinh ngày 14/08/2007, hiện nay đã trên 18 tuổi, chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Lương Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6. Về án phí: Chị Đoàn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000846 ngày 05/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho chị Đoàn Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Khu vực 8 - Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 8 - Thái Nguyên - UBND xã Na Rì, tỉnh Thái Nguyên (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Lý Thị Luân |