vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Thiên Nh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001177 ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐ-TAHuế, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 234/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Thiên Nh, sinh năm 1989. Nơi thường trú: Thôn T, xã C, thành phố Huế. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.

+ Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1994. Nơi thường trú: Thôn T, xã C, thành phố Huế. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.

Xét thấy: Ngày 12 tháng 01 năm 2026, người yêu cầu là anh Trần Thiên Nh và chị Nguyễn Thị C rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc rút yêu cầu của anh chị là tự nguyện nên được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 234/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn”.

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Thiên Nh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001177 ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế và sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001178 ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ