- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thức - Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LMT và bà QHA.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ | LĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 369/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: ông LMT, sinh năm: 1989.
Trú tại: 4 ĐTĐ, xã ĐT, tỉnh LĐ.
Bị đơn: bà QHA, sinh năm: 1995.
Trú tại: Số 103 thôn TH, xã TH, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LMT và bà QHA.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao ông Giao ông LMT trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên LMK, sinh ngày 21/11/2023 cho đến ngày con chung trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà QHA không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông LMT chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng theo quy định được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010392 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ. Hoàn trả cho ông LMT 150.000đ án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND Khu vực 2 – LĐ; - Phòng THA DS Khu vực 2 – LĐ ; - UBND xã TH; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |