vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số F đường Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị L - Nguyễn Phú T, Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số F đường Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1962.

2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Số D đường B, tổ dân phố A, phường B, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Phú T, bà Nguyễn Thị N xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho bà Vũ Thị L số tiền 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi đồng). Trong đó bao gồm: nợ gốc là 87.000.000 đồng (Tám mươi bảy triệu đồng) và nợ lãi là 133.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu đồng). Ông Nguyễn Phú T, bà Nguyễn Thị N thực hiện việc trả toàn bộ số tiền còn nợ cho bà Vũ Thị L trong thời gian chậm nhất vào ngày 31/12/2026.

Hết hạn thanh toán và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí: Bà Vũ Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho bà Vũ Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.675.000 đồng (Năm triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004779 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

Ông Nguyễn Phú T, bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ